Tư vấn – Thiết kế, nghiệm thu PCCC

THẨM DUYỆT PCCC LÀ GÌ?

Thẩm duyệt PCCC là quá trình cơ quan chức năng (thường là Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy – Công an tỉnh, thành phố) kiểm tra, xem xét và phê duyệt thiết kế hệ thống PCCC, chống sét của công trình trước khi thi công hoặc trước khi đưa vào sử dụng.

Mục tiêu là đảm bảo công trình:

✔ Tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy nổ.

✔ Có hệ thống PCCC, chống sét phù hợp với tính chất nguy hiểm của công trình.

✔ Hạn chế tối đa nguy cơ cháy nổ, thiệt hại về người và tài sản.

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, HƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC DIỆN HNIHCMDUYET THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY (Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CР ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)

Dưới đây là danh mục công trình bắt buộc có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình.

1. Nhà làm việc của cơ quan nhà nước cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

2. Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

3. Nhà của cơ sở bưu điện, cơ sở viễn thông, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

4. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m³ trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có khối tích từ 5.000 m³ trở lên; nhà, công trình của học viện, trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

5. Bệnh viện cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích 3.000 m³ trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m³ trở lên.

6. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m³ trở lên.

7. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng có khối tích từ 3.000 m³ trở lên.

8. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

9. Sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

10. Cảng hàng không, cộng trình tàu điện ngầm; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghi có khối tích từ 5.000m³ trở lên.

11. Gara đề xe ô tô trong nhà có khối tích từ 3.000 m³ trở lên.

12. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 1.000 m trở lên.

13. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

14. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; của hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bom trở lên; cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 1.000 kg trở lên.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích từ 5.000 m³ trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích từ 10.000 m³ trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích từ 15.000 m³ trở lên.

16. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

17. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có tổng khối tích từ 1.000 m³ trở lên; nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m³ trở lên.

18. Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

19. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất cócó nguy hiểm về cháy, nổ.

I. GIAI ĐOẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu & khảo sát hiện trường

✔ Làm việc với Chủ đầu tư để hiểu rõ nhu cầu, quy mô, tính chất công trình.

✔ Khảo sát mặt bằng hiện trạng, thu thập hồ sơ pháp lý liên quan: bản vẽ kiến trúc, kết cấu, hạ tầng kỹ thuật, địa chất, hồ sơ pháp lý đất đai.

Bước 2: Phân tích yêu cầu kỹ thuật, lập phương án sơ bộ

✔ Xác định loại hình công trình, khu vực nguy hiểm cháy nổ (nếu có).

✔ Tính toán sơ bộ giải pháp phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét phù hợp tiêu chuẩn:

QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

TCVN 3890:2023 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

TCVN 7568-14:2025  – Hệ thống báo cháy – phần 14: Thiết kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình.

TCVN 7336:2021 – Phòng cháy chữa cháy – hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

TCVN 9385:2012 – Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì

TCVN 5687:2010 – Thông gió – Điều hoà không khí.

Thông tư 09/2023/TT-BXD – Ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Bước 3: Thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công chi tiết

✔ Triển khai hồ sơ thiết kế hệ thống PCCC và chống sét

✔ Thuyết minh thiết kế, tính toán, lựa chọn thiết bị đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

✔ Trao đổi hồ sơ cho Chủ đầu tư kiểm duyệt, điều chỉnh theo góp ý.

Bước 4: Hỗ trợ thẩm duyệt thiết kế (nếu thuộc diện bắt buộc)

✔ Chuẩn bị hồ sơ trình Cơ quan Cảnh sát PCCC hoặc Sở Xây dựng thẩm duyệt thiết kế PCCC

✔ Làm việc, giải trình với cơ quan chức năng đến khi được phê duyệt.

II. GIAI ĐOẠN GIÁM SÁT & NGHIỆM THU

Bước 5: Giám sát thi công hệ thống

✔ Theo dõi, kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị lắp đặt đúng thiết kế.

✔ Kiểm tra tay nghề thi công, đảm bảo hệ thống chống sét và PCCC đạt yêu cầu kỹ thuật.

✔ Lập biên bản từng giai đoạn quan trọng như lắp đặt hệ thống tiếp địa, đặt thiết bị báo cháy, hoàn thiện ống dẫn nước, van, vòi chữa cháy…

Bước 6: Vận hành thử hệ thống

✔ Tiến hành kiểm tra, đo đạc:

  • Điện trở tiếp địa hệ thống chống sét (≤ 10 Ohm).
  • Hoạt động các đầu báo, trung tâm báo cháy, còi đèn báo động.
  • Áp suất, lưu lượng hệ thống chữa cháy, họng nước, bình chữa cháy, máy bơm.

✔ Lập biên bản vận hành thử nội bộ.

Bước 7: Nghiệm thu nội bộ & hoàn công hệ thống

✔ Lập biên bản nghiệm thu từng hạng mục: chống sét, báo cháy, chữa cháy.

✔ Bàn giao toàn bộ hồ sơ hoàn công:

  • Bản vẽ hoàn công thực tế.
  • Kết quả đo kiểm thiết bị, thông số kỹ thuật.
  • Nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu từng phần.

Bước 8: Hỗ trợ nghiệm thu với cơ quan chức năng

✔ Chuẩn bị hồ sơ trình Cảnh sát PCCC nghiệm thu tổng thể (nếu thuộc diện bắt buộc).

✔ Phối hợp cùng Chủ đầu tư tiếp đón, giải trình, khắc phục tồn tại (nếu có).

✔ Nhận biên bản chấp thuận nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.